Trong thuật chọn ngày thì việc đầu tiên là cần tránh những ngày xấu, bước tiếp theo mới là tìm ngày giờ tốt.
Thứ Nhất, cần tránh ngày Tuế phá. Ví dụ: Năm Tuất thì ngày Thìn là ngày Tuế phá, năm Hợi thì ngày Tỵ là ngày Tuế phá.
Thứ Hai, cần tránh ngày Nguyệt phá. Nguyệt phá cũng dựa trên mối quan hệ tương xung giữa các Địa chi. Ví dụ ngày Ngọ trong tháng Tý được xem là ngày Nguyệt phá.
Thứ Ba, cần tránh Nhật phá tức Giờ xung với ngày. Ví như ngày Hợi không nên bắt đầu công việc vào giờ Tỵ.
Thứ Tư, cần tránh những ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt. Đó là những ngày trước 1 ngày của các Tiết khí Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí, Tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông. Để biết chính xác những ngày này của 1 năm, bạn đọc cần tra lịch.
Thứ Sáu, cần tránh ngày Tam sát đối với Tọa Hướng nhà hoặc phương vị cần kích hoạt, sửa chữa.
Thứ Bảy, cần tránh ngày Đại hao, tránh ngày xung với năm sinh người đó. Ví như một người tuổi Ngọ khi làm việc lớn cần tránh ngày Tý.
Thứ Tám, khi xây cất, động thổ thì cần kỵ một số ngày theo mùa, như mùa Xuân kỵ ngày Thân, mùa Hạ kỵ ngày Dần, mùa Thu kỵ ngày Mão, mùa Đông kỵ ngày Mùi.
Những ngày trên tính toán theo Tiết khí Dương lịch chứ không sử dụng Âm lịch, cần tránh cho các hoạt động nói chung.

